Tìm trợ động từ trước khi đảo trật tự

Trong hiện tại đơn, câu khẳng định The office opens at nine chuyển thành Does the office open at nine? và The office does not open at nine. Khi đã dùng does, động từ chính trở về dạng nguyên mẫu open. Quá khứ đơn tương tự: They sent the invoice → Did they send the invoice?; không viết Did they sent.

Với be, đảo be lên trước chủ ngữ: The meeting is online → Is the meeting online?; phủ định The meeting is not online. Với hiện tại hoàn thành, dùng have/has: Has the client received the email? Với modal verbs, đảo chính modal: Can the team finish today?; xem động từ khuyết thiếu.

Wh-questions và câu hỏi về chủ ngữ

Một câu hỏi về tân ngữ thường cần đảo trợ động từ: Who did the manager call? (người quản lý gọi ai?). Nhưng câu hỏi về chủ ngữ thường giữ trật tự khẳng định: Who called the manager? (ai gọi người quản lý?). Đây là lý do hai câu cùng có who mà cấu trúc khác.

Trong giao tiếp công việc, Could you tell me when the meeting starts? là câu hỏi gián tiếp lịch sự. Phần sau when giữ trật tự chủ ngữ–động từ, không viết when does the meeting start sau Could you tell me. Xem mệnh đề danh từ và câu hỏi gián tiếp.

Tránh phủ định hai lần ngoài ý định

We do not have any vacancies là câu phủ định thông thường. We have no vacancies cũng đúng. Khi kết hợp not với no trong cùng mệnh đề, ý nghĩa có thể chuyển thành một dạng khẳng định hoặc trở nên không tự nhiên trong văn phong chuẩn. Hãy đọc nghĩa trước khi thay any bằng no.

_____ the supplier send the revised contract yesterday?

  1. Do
  2. Does
  3. Did
  4. Has

Tự kiểm tra

The printer _____ working at the moment.

  1. do not
  2. does not
  3. is not
  4. did not