Ngữ pháp
Động từ khuyết thiếu: can, must, should, may và mức độ bắt buộc
Tác giả: TOEIC GYM Editorial
Hiểu khả năng, lời khuyên, nghĩa vụ và sự cho phép; tránh nhầm must not với do not have to trong email công việc.
Modal verbs thay đổi nghĩa, không chỉ thay đổi hình thức
Các từ can, could, may, might, must, should đứng trước động từ nguyên mẫu không to: You must submit the form. Không viết must to submit hay must submits. Khi cần bị động, dùng modal + be + V3: The form must be submitted; xem câu bị động TOEIC.
Chọn theo mức độ và mục đích
- Can/could: khả năng, sự cho phép hoặc lời yêu cầu; Could you send the file? lịch sự hơn Can you send the file?.
- May/might: khả năng xảy ra; The delivery may arrive late. May cũng dùng xin phép trong văn phong trang trọng.
- Should: lời khuyên hoặc điều được mong đợi; You should review the policy.
- Must/have to: nghĩa vụ; Visitors must wear badges.
Must not là cấm: Visitors must not enter this room. Do not have to là không cần thiết: Visitors do not have to sign again. Hai câu khác nghĩa hoàn toàn. Trong thông báo công việc, đây là điểm dễ gây hiểu sai quy định.
Quá khứ và suy đoán
Muốn nói khả năng trong quá khứ, dùng could khi phù hợp: I could read the sign from the entrance. Với một lần thành công cụ thể, was able to thường rõ hơn: I was able to fix the printer yesterday. Must have + V3 có thể diễn tả suy đoán mạnh về quá khứ: She must have received the email; nó không phải nghĩa vụ quá khứ.
Under the mandatory safety policy, employees _____ wear safety glasses in the laboratory.
- must
- might
- could
- would
Tự kiểm tra
You _____ print the ticket; showing it on your phone is sufficient.
- must not
- do not have to
- should not
- cannot
Xem tiếp Ngữ pháp TOEIC A–Z để chọn bài trước hoặc sau chủ điểm này.
Đọc tiếp theo đúng chủ đề
Ngữ pháp
V-ing và to-infinitive TOEIC: chọn dạng động từ sau từ đứng trước
Nhận diện V-ing, to + V và động từ nguyên mẫu bằng từ đứng trước. Luyện 6 câu Part 5 có lời giải, phân biệt to giới từ và to nguyên mẫu.
· 5 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Câu bị động TOEIC Part 5: nhận ra người làm và vật chịu tác động
Phân biệt chủ động và bị động theo người thực hiện, thì và trợ động từ. Làm 6 câu Part 5 miễn phí, xem lời giải từng lựa chọn.
· 6 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: phân biệt thói quen với việc đang diễn ra
Chọn đúng present simple hay present continuous qua nghĩa thường xuyên, tạm thời và các động từ trạng thái.
· 2 phút đọc
Đọc bài viết