“Để” và “đến mức” là hai quan hệ khác nhau

We updated the website so that customers could find information faster nói về mục đích của việc cập nhật. The website was so slow that customers left nói về kết quả do tốc độ chậm. Cả hai đều có so nhưng cấu trúc và nghĩa khác nhau. Trước khi chọn từ nối, hỏi mệnh đề sau đang giải thích ý định hay hệ quả.

Mục đích: to, in order to, so that

To + V và in order to + V mở cụm mục đích: We hired another assistant to reduce waiting time. Chủ ngữ ngầm của hành động mục đích thường là chủ ngữ câu chính. Nếu cần nêu một chủ thể khác hoặc khả năng, dùng so that + chủ ngữ + động từ: We moved the sign so that visitors could see it. Không viết so that to see it.

Kết quả: so...that, such...that, too, enough

So + tính từ/trạng từ + that: The room was so large that everyone fit. Such + (a/an) + tính từ + danh từ + that: It was such a large room that everyone fit. Too + tính từ + to + V nói mức độ vượt quá để làm việc gì: The file was too large to email. Tính từ + enough + to + V nói mức độ đủ: The file was small enough to email. Vị trí của enough khác khi đi với danh từ: enough time.

The team installed a second printer _____ employees could print without waiting.

  1. so that
  2. such
  3. despite
  4. because of

Tự kiểm tra

The report was _____ detailed that the director requested a shorter summary.

  1. such
  2. so
  3. enough
  4. too