Hai ý ngang hàng nên có hình thức tương xứng

The role requires planning, coordinating and reporting có ba động từ dạng V-ing song song. Planning, to coordinate and reporting làm danh sách mất cân đối. Trong bài Part 5, từ nối and/or thường cho biết chỗ trống cần cùng loại từ hoặc cùng cấu trúc với vế bên kia; tuy nhiên nghĩa của hai ý vẫn phải hợp.

Both ... and nối hai yếu tố cùng vai trò: The course covers both listening and reading. Either ... or đưa ra hai lựa chọn: You can either email the form or bring it to the office. Not only ... but also thêm thông tin: The update not only fixed bugs but also improved speed. Không nhất thiết mọi từ ở hai vế giống hệt nhau, nhưng hai vế nên có cùng chức năng trong câu.

Song song ở cấp cụm và mệnh đề

The manager asked us to review the figures and to confirm the totals là hai cụm nguyên mẫu song song; to thứ hai có thể lược bỏ: to review ... and confirm .... Ở cấp mệnh đề, The client approved the design, and the team began production có hai câu hoàn chỉnh. Chọn dấu câu phù hợp để người đọc biết nơi một ý kết thúc.

Điều khó là xác định phần nào thực sự được nối. Trong The report is clear and accurate, hai tính từ mô tả báo cáo. Trong The team worked quickly and carefully, hai trạng từ mô tả cách làm việc. Bài loại từ và từ bổ nghĩa giúp phân biệt hai trường hợp.

Ví dụ kiểu TOEIC

The workshop will cover budgeting, scheduling, and _____.

  1. report
  2. reports
  3. reporting
  4. to report

Tự kiểm tra

The new process is both efficient and _____.

  1. reliability
  2. reliable
  3. reliably
  4. rely