Trạng từ bổ nghĩa cho thành phần nào?

Trạng từ có thể bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cả câu. The team responded quickly mô tả cách phản hồi. The system is highly reliable bổ nghĩa cho tính từ reliable. Fortunately, the shipment arrived on time thể hiện đánh giá của người nói về cả mệnh đề. Xác định từ được bổ nghĩa trước khi chọn vị trí.

Bốn nhóm vị trí thường gặp

  • Tần suất: thường đứng trước động từ thường (usually arrives) nhưng sau be (is usually available) và sau trợ động từ đầu tiên (has already arrived).
  • Mức độ: thường đứng trước tính từ hoặc trạng từ (very clear, extremely efficiently); vẫn cần kiểm tra collocation vì không phải từ chỉ mức độ nào cũng đi tự nhiên với mọi từ.
  • Cách thức: thường đứng sau động từ hoặc tân ngữ (completed the form carefully).
  • Trạng từ nối: however, therefore, moreover kết nối ý và cần dấu câu phù hợp; chúng không hoạt động hoàn toàn giống liên từ but, so, and.

The maintenance team has _____ completed the safety inspection.

  1. successful
  2. successfully
  3. success
  4. succeed

Đừng tin tuyệt đối vào đuôi -ly

Friendly, costly, likely có thể là tính từ. Fast, hard, late có thể là trạng từ không có -ly; hardly lại mang nghĩa “hầu như không”, không phải cách nói thông thường của hard. Vì vậy hãy kiểm tra chức năng và nghĩa, không chỉ nhìn hình thức.

Tự kiểm tra

Ms. Patel is _____ available for calls after 2 p.m.

  1. general
  2. generally
  3. generalize
  4. generality