If nói về điều có thật hay điều giả định?

Câu điều kiện gồm mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả. If the system fails, call support đưa ra một điều kiện thực tế. If we had more time, we would review every file nói về tình huống giả định hiện tại. Trước khi chọn động từ, hãy hỏi người viết xem điều kiện ấy luôn đúng, có thể xảy ra, khó đúng ở hiện tại, hay đã trái với quá khứ.

Bốn mẫu cơ bản

  • Loại 0: If + hiện tại đơn, hiện tại đơn cho quy luật hoặc quy trình: If a payment fails, the system sends an alert.
  • Loại 1: If + hiện tại đơn, will + V cho khả năng tương lai: If the client agrees, we will sign tomorrow.
  • Loại 2: If + quá khứ đơn, would + V cho giả định hiện tại hoặc tương lai: If we had a larger room, we would invite everyone.
  • Loại 3: If + had + V3, would have + V3 cho giả định trái với quá khứ: If we had checked earlier, we would have found the error.

Trong mẫu loại 1 thông thường, không viết if the client will agree khi if chỉ điều kiện. Nhưng if cũng có thể nghĩa “liệu có” trong mệnh đề danh từ: I don't know if the client will agree. Hai if làm hai nhiệm vụ khác nhau; xem mệnh đề danh từ.

Wish diễn tả điều trái với thực tế

I wish I had more time nói về hiện tại chưa có đủ thời gian. I wish I had checked the file tiếc một hành động đã không làm trong quá khứ. Wish + would thường diễn tả mong người khác hoặc tình huống thay đổi: I wish the supplier would respond sooner. Không dùng would máy móc sau mọi wish.

If the documents arrive today, we _____ them tomorrow.

  1. reviews
  2. will review
  3. would have reviewed
  4. had reviewed

Tự kiểm tra

If the team had received the notice, they _____ the venue.

  1. change
  2. will change
  3. would have changed
  4. are changing