Ngữ pháp
Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: phân biệt thói quen với việc đang diễn ra
Tác giả: TOEIC GYM Editorial
Chọn đúng present simple hay present continuous qua nghĩa thường xuyên, tạm thời và các động từ trạng thái.
Câu đang nói về lịch thường lệ hay việc diễn ra lúc này?
Present simple diễn tả thói quen, lịch thường lệ và sự thật chung: The office opens at 8 a.m. Present continuous diễn tả việc đang diễn ra hoặc một tình huống tạm thời quanh hiện tại: The office is opening late this week while repairs continue. Cả hai câu có thể đúng với cùng một chủ ngữ; nghĩa và mốc thời gian quyết định.
Các từ usually, every Monday, often thường gợi ý thói quen; now, at the moment, this week thường gợi ý việc hiện tại hoặc tạm thời. Nhưng chúng không thay thế việc đọc cả câu. The train leaves at six tomorrow dùng hiện tại đơn cho lịch trình cố định, dù nói về tương lai.
Cấu trúc cần nhớ
- Hiện tại đơn: I/we/they work; he/she/it works. Câu hỏi: Does the branch open on Sunday?
- Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + V-ing. The technician is checking the printer now.
Một số động từ chỉ trạng thái như know, own, believe, understand thường dùng hiện tại đơn khi diễn tả trạng thái: She knows the policy. Không viết She is knowing the policy trong nghĩa thông thường. Tuy nhiên một số động từ đổi nghĩa tùy cách dùng: I think the plan is good (ý kiến) khác I am thinking about the plan (quá trình cân nhắc).
Ví dụ kiểu TOEIC
The accounting team usually _____ invoices on Fridays, but it _____ them today because of the holiday.
- processes / is processing
- is processing / processes
Tự kiểm tra
At the moment, the receptionist _____ a visitor at the front desk.
- helps
- is helping
- helped
- has helped
Để đặt hai thì này vào toàn bộ trục thời gian, xem thì và dạng động từ TOEIC.
Xem tiếp Ngữ pháp TOEIC A–Z để chọn bài trước hoặc sau chủ điểm này.
Đọc tiếp theo đúng chủ đề
Ngữ pháp
Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn: hành động chính và bối cảnh
Phân biệt việc đã hoàn tất với việc đang diễn ra tại một mốc quá khứ; xử lý when, while và câu hai hành động.
· 2 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn: chọn theo mốc thời gian
Dùng present perfect với kinh nghiệm, kết quả còn liên quan hiện tại; dùng past simple với thời điểm quá khứ đã xác định.
· 3 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn: kết quả hay quá trình?
Chọn has done hoặc has been doing khi muốn nhấn kết quả đã đạt được hay quá trình kéo dài đến hiện tại.
· 2 phút đọc
Đọc bài viết