Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn: chọn theo mốc thời gian
Tác giả: TOEIC GYM Editorial
Dùng present perfect với kinh nghiệm, kết quả còn liên quan hiện tại; dùng past simple với thời điểm quá khứ đã xác định.
Hỏi “khi nào?” hay “đến hiện tại đã thế nào?”
Past simple đặt sự việc tại một thời điểm quá khứ đã xác định: The supplier sent the parts yesterday. Present perfect nối một việc trước đây với hiện tại, thường nhấn vào kết quả hoặc kinh nghiệm mà không nêu thời điểm quá khứ cụ thể: The supplier has sent the parts, so production can resume. Dạng hiện tại hoàn thành là has/have + V3.
Since chỉ điểm bắt đầu (since Monday, since 2022); for chỉ độ dài (for three days). Khi trạng thái kéo dài đến hiện tại, dùng hiện tại hoàn thành: She has worked here since 2022. Khi giai đoạn đã kết thúc, dùng quá khứ đơn: She worked here from 2019 to 2022.
Yesterday dùng since hay for?
Nếu yesterday chỉ một thời điểm quá khứ đã kết thúc, thường không dùng riêng since hoặc for: I sent the invoice yesterday dùng quá khứ đơn. Dùng since yesterday khi một trạng thái bắt đầu hôm qua và vẫn tiếp tục đến hiện tại: The website has been unavailable since yesterday. Dùng for + khoảng thời gian khi muốn nói độ dài: The website has been unavailable for one day.
Tóm lại: yesterday trả lời “khi nào?”, since yesterday trả lời “bắt đầu từ khi nào?”, còn for one day trả lời “trong bao lâu?”. Trước khi chọn, hãy xác định sự việc đã khép lại hay còn nối tới hiện tại.
Các lỗi thường gặp
- Không dùng has sent yesterday khi yesterday chỉ thời điểm quá khứ đã khép lại; nói sent yesterday.
- Không suy ra mọi câu có since đều là hiện tại hoàn thành; Since the office moved, attendance has improved có since mở mệnh đề chỉ mốc bắt đầu, cần xét từng động từ.
- Đừng nhầm has been sent (bị động hiện tại hoàn thành) với has sent (chủ động). Chủ ngữ nhận hành động thì đọc bài câu bị động.
The company _____ three new branches since January.
- opened
- has opened
- had opened
- opening
Tự kiểm tra
The manager _____ the contract last Friday.
- signs
- signed
- has signed
- signing
Khi cần diễn tả một quá trình kéo dài đến hiện tại, has/have been + V-ing cũng có thể xuất hiện: They have been working on the update all week. Nó nhấn vào quá trình hơn là kết quả; hãy đọc tổng quan thì động từ để đặt các dạng vào cùng một hệ thống.
Xem tiếp Ngữ pháp TOEIC A–Z để chọn bài trước hoặc sau chủ điểm này.
Đọc tiếp theo đúng chủ đề
Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn: kết quả hay quá trình?
Chọn has done hoặc has been doing khi muốn nhấn kết quả đã đạt được hay quá trình kéo dài đến hiện tại.
· 2 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn: hành động chính và bối cảnh
Phân biệt việc đã hoàn tất với việc đang diễn ra tại một mốc quá khứ; xử lý when, while và câu hai hành động.
· 2 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: phân biệt thói quen với việc đang diễn ra
Chọn đúng present simple hay present continuous qua nghĩa thường xuyên, tạm thời và các động từ trạng thái.
· 2 phút đọc
Đọc bài viết