Ngữ pháp
Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn: hành động chính và bối cảnh
Tác giả: TOEIC GYM Editorial
Phân biệt việc đã hoàn tất với việc đang diễn ra tại một mốc quá khứ; xử lý when, while và câu hai hành động.
Một sự kiện đã xong, một bối cảnh đang diễn ra
Past simple thường kể sự kiện đã hoàn tất: The client called at 10 a.m. Past continuous mô tả việc đang diễn ra tại một thời điểm quá khứ: The team was discussing the budget at 10 a.m. Khi hai ý gặp nhau, hành động đang diễn ra có thể làm bối cảnh cho sự kiện chen vào: The team was discussing the budget when the client called.
When và while không tự động quyết định thì. While thường giới thiệu một quá trình, nhưng câu vẫn phải hợp nghĩa: While the manager was speaking, the screen went blank. Cũng có thể hai quá trình song song: While we were checking the files, the designer was updating the slides.
Công thức và điểm dễ nhầm
- Quá khứ đơn: V2 hoặc did + V trong câu hỏi/phủ định. Did the technician arrive? Không viết did arrived.
- Quá khứ tiếp diễn: was/were + V-ing. The technicians were working at noon.
- Trong câu bị động, was/were + V3 là dạng khác: The files were checked at noon. Phân biệt bằng V-ing và V3; xem câu bị động TOEIC.
Nếu có hai hành động đều đã hoàn tất theo trình tự, dùng quá khứ đơn là đủ: The manager arrived and opened the meeting. Không cần ép một hành động sang quá khứ tiếp diễn chỉ vì câu có hai động từ.
Câu kiểu TOEIC
The receptionist _____ a customer when the fire alarm sounded.
- is helping
- was helping
- has helped
- will help
Tự kiểm tra
While the engineers _____ the system, the power went out.
- was testing
- were testing
- have testing
- testing
Xem tiếp Ngữ pháp TOEIC A–Z để chọn bài trước hoặc sau chủ điểm này.
Đọc tiếp theo đúng chủ đề
Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn: chọn theo mốc thời gian
Dùng present perfect với kinh nghiệm, kết quả còn liên quan hiện tại; dùng past simple với thời điểm quá khứ đã xác định.
· 3 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: phân biệt thói quen với việc đang diễn ra
Chọn đúng present simple hay present continuous qua nghĩa thường xuyên, tạm thời và các động từ trạng thái.
· 2 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn: kết quả hay quá trình?
Chọn has done hoặc has been doing khi muốn nhấn kết quả đã đạt được hay quá trình kéo dài đến hiện tại.
· 2 phút đọc
Đọc bài viết