Part 6 cần đúng trong cả câu lẫn đoạn

Ở Part 6, một đáp án có thể đúng cấu trúc trong câu nhưng sai mạch của đoạn. Khi chọn thì, xác định mốc thời gian chung và xem các câu xung quanh đang kể sự kiện đã xảy ra, thông báo hiện tại hay kế hoạch tương lai. Khi chọn however, therefore, additionally, gọi tên quan hệ giữa hai ý: đối lập, kết quả hay bổ sung.

Đại từ như it, they, these phải có từ được thay thế rõ ràng và phù hợp số. Một câu chèn còn cần nối được cả phía trước lẫn phía sau; từ tham chiếu ở đầu câu thường là manh mối mạnh.

Part 7 dùng ngữ pháp để tìm đúng bằng chứng

Part 7 là đọc hiểu, không phải bài kiểm tra quy tắc riêng lẻ. Ngữ pháp giúp bạn tách câu dài: tìm động từ chính, đóng các mệnh đề quan hệ trong ngoặc ý nghĩa, rồi nối đại từ với danh từ phù hợp. Ví dụ:

Customers who submitted a request before May 1 will receive the replacement units, which are scheduled to arrive next week.

Khung chính là Customers will receive the replacement units. Who submitted... giới hạn nhóm khách hàng; which are scheduled... bổ sung thông tin cho replacement units. Bỏ qua ranh giới mệnh đề có thể khiến bạn gắn next week với hành động gửi yêu cầu.

Quy trình đọc câu phức

  1. Gạch chân các động từ đã chia.
  2. Tìm từ mở mệnh đề: who, which, that, because, although, if, when.
  3. Xác định khung chính trước khi xử lý chi tiết.
  4. Với mỗi đại từ, quay lại danh từ gần nhất phù hợp cả nghĩa lẫn số.

Tự kiểm tra

The revised policy, which was approved on Monday, will take effect after all employees have completed the training. Khi nào chính sách có hiệu lực?

  1. Trước buổi đào tạo
  2. Sau khi toàn bộ nhân viên hoàn thành đào tạo
  3. Vào thứ Hai bất kể tiến độ đào tạo