Đừng chỉ hỏi “đây là thì gì?”

Hai động từ có nghĩa gần nhau có thể đi với cấu trúc khác nhau. Discuss nhận tân ngữ trực tiếp: discuss the proposal. Talk thường cần giới từ: talk about the proposal. Arrive không nhận tân ngữ trực tiếp: arrive at the station. Vì vậy một đáp án đúng về thì vẫn sai nếu không khớp với thành phần đứng sau.

Ngoại động từ cần tân ngữ để hoàn tất nghĩa trong cách dùng đang xét: The team completed the report. Nội động từ không nhận tân ngữ trực tiếp: The shipment arrived. Nhiều động từ có thể đổi nhóm theo nghĩa; hãy học cả mẫu câu, không gắn một nhãn bất biến cho mọi cách dùng.

Động từ nối cần bổ ngữ, không phải tân ngữ

Sau be, seem, become, remain thường là phần mô tả chủ ngữ: The instructions remain clear. Clear là bổ ngữ tính từ. Trong The board appointed Ms. Tran chair, chair bổ sung thông tin cho tân ngữ Ms. Tran. Nhìn xem câu thiếu đối tượng nhận hành động hay thiếu phần mô tả sẽ giúp chọn đúng danh từ, tính từ hoặc giới từ.

The committee will _____ the revised budget tomorrow.

  1. discuss
  2. discuss about
  3. discussion
  4. discussed

Bị động cũng phụ thuộc vào tân ngữ

Thông thường, chỉ thành phần làm tân ngữ mới chuyển thành chủ ngữ bị động: The staff completed the inspection → The inspection was completed. Không tạo bị động trực tiếp từ The guests arrived. Khi gặp be + V3, hãy kiểm tra động từ có thể nhận tân ngữ trong nghĩa đó hay không; sau đó ôn câu bị động TOEIC Part 5.

Tự kiểm tra

The package _____ at the regional office this morning.

  1. arrived
  2. was arrived
  3. arrived it
  4. was arriving it