Câu bị động trong TOEIC Part 5 là gì?

Khi chủ ngữ nhận hành động thay vì thực hiện hành động, câu thường dùng bị động. So sánh The team approved the proposal (nhóm phê duyệt đề xuất) với The proposal was approved (đề xuất được phê duyệt). Trong câu thứ hai, proposal không tự phê duyệt. Đây là tín hiệu quan trọng hơn việc chỉ tìm từ by.

Part 5 thường đưa ra nhiều dạng của cùng một động từ. Muốn chọn đúng, hãy hỏi lần lượt: chủ ngữ làm hay chịu hành động, hành động xảy ra khi nào, và câu đã có trợ động từ chưa? Nếu bạn còn lẫn mốc thời gian, đọc thêm thì và dạng động từ TOEIC.

Sáu câu luyện ở đầu bài kiểm tra modal, quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, tiếp diễn, tương lai và một câu chủ động để tránh đoán rằng câu nào trong bài cũng cần bị động. Chọn trước khi mở lời giải; với câu sai, ghi riêng lỗi thể, thì hoặc hòa hợp. Câu hỏi do TOEIC GYM tự biên soạn, không phải đề ETS.

Công thức cần dùng

  • Hiện tại đơn: am/is/are + V3. Invoices are sent every Friday.
  • Quá khứ đơn: was/were + V3. The order was shipped yesterday.
  • Hiện tại hoàn thành: has/have been + V3. The policy has been revised.
  • Tương lai với will: will be + V3. The results will be announced tomorrow.
  • Sau động từ khuyết thiếu: modal + be + V3. The form must be signed.
  • Hiện tại tiếp diễn: am/is/are being + V3. The loading dock is being repaired right now.
  • Quá khứ hoàn thành: had been + V3. The loading dock had been repaired before the inspection began.

V3 là quá khứ phân từ. Với động từ đều, dạng này thường có đuôi -ed; với động từ bất quy tắc, cần nhớ riêng như send → sent và write → written. Giữ nguyên thì và đổi thể: sent trong was sent là quá khứ phân từ, còn sent đứng một mình có thể là động từ quá khứ.

Ví dụ kiểu đề TOEIC

The revised schedule _____ to all employees tomorrow.

  1. will send
  2. will be sent
  3. sent
  4. has sent

Đừng chọn bị động chỉ vì câu có by: The report was prepared by the analyst có by chỉ người thực hiện, nhưng nhiều câu bị động không nêu người thực hiện: The report was prepared yesterday.

Being khác been ở đâu?

The lobby is being painted today diễn tả việc đang diễn ra; being nằm trong cấu trúc tiếp diễn bị động. The lobby has been painted cho biết việc sơn đã hoàn tất với kết quả liên quan đến hiện tại; been là phân từ của be sau has. Đọc cả chuỗi trợ động từ: không viết has being painted hay is been painted.

Nếu câu đã cho will, chỗ trống có thể chỉ cần be delivered, không phải toàn bộ will be delivered. Kiểm tra phần có sẵn để tránh lặp trợ động từ. British Council trình bày cách tạo bị động theo các thì; các câu công sở trong bài này được viết riêng cho TOEIC GYM.

Ba bẫy khiến công thức đúng vẫn sai

  • Thấy by là chọn bị động: The courier will arrive by noon có by chỉ hạn thời gian, không phải người thực hiện. Arrive là động từ nội động trong nghĩa này; không viết will be arrived. Học cách phân biệt tân ngữ ở cấu trúc câu S–V–O.
  • Chỉ nhìn danh từ chỉ vật: The machine prints labels là chủ động dù machine là vật. Chủ ngữ thực hiện chức năng in; labels là tân ngữ. Cần xét vai trò thực tế, không chỉ người/vật.
  • Chọn đúng be + V3 nhưng bỏ qua thời gian: The invoices were sent yesterday khác The invoices are sent every Friday. Thể bị động không quyết định thì; mốc thời gian và ngữ cảnh vẫn quan trọng.

Mang cách đọc bị động sang Part 6

The old loading dock is closed. It is being repaired this week. Deliveries will use the side entrance. Is being repaired giải thích vì sao hiện phải đổi cửa giao hàng. Nếu câu trước nói việc sửa đã hoàn tất, cần xét cấu trúc hoàn thành hoặc quá khứ theo cả đoạn; đừng chọn riêng từ week.

Thử bài điền câu vào đoạn Part 6 để kiểm tra quan hệ giữa sự kiện và hướng dẫn. Với cụm như documents sent yesterday chưa có động từ chính, học thêm mệnh đề rút gọn V-ing/V3; đừng nhầm cụm bổ nghĩa với một câu bị động đầy đủ.

Ba bước xử lý khi làm bài

  1. Tìm chủ ngữ chính và xác định nó làm hay nhận hành động. Một cụm giới từ chen giữa không đổi chủ ngữ chính.
  2. Tìm mốc thời gian hoặc trình tự sự kiện để chọn thì.
  3. Kiểm tra đủ trợ động từ và V3; đọc lại nghĩa cả câu.

Trong The documents _____ before the meeting began, hành động hoàn tất trước một mốc quá khứ có thể cần had been prepared nếu các đáp án yêu cầu phân biệt thứ tự thời gian. Đừng áp dụng một công thức thì cho mọi câu; ngữ cảnh quyết định.

Tự kiểm tra

The final report must _____ by the director before publication.

  1. approve
  2. be approved
  3. approved
  4. approving

The contracts _____ by both parties last week.

  1. signed
  2. were signed
  3. are signing
  4. have signed

Từ lỗi sai đến bài luyện tiếp

Sau khi thử các câu đầu bài, ghi lại tín hiệu đã bỏ qua và lý do đáp án bạn chọn sai. Đọc cách review lỗi sai TOEIC, rồi chuyển sang bài Part 5 hỗn hợp để kiểm tra khi không biết trước dạng câu.