Rút gọn để câu ngắn hơn mà vẫn rõ người làm

Employees who work remotely có thể thành employees working remotely: employees thực hiện hành động work. Documents that were signed yesterday có thể thành documents signed yesterday: documents nhận hành động ký. Hai dạng V-ing chủ động và V3 bị động không thể thay thế nhau chỉ vì đều đứng sau danh từ.

Khi chưa chắc danh từ làm hay chịu hành động, quay về câu đầy đủ có who/which/that. Bài mệnh đề quan hệ TOEIC giúp xác định danh từ được mô tả; bài câu bị động giúp xác định hướng hành động.

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ cần cùng chủ ngữ

After reviewing the report, the manager approved it có nghĩa người quản lý vừa xem báo cáo vừa phê duyệt. Nếu viết After reviewing the report, the proposal was approved, cụm đầu ngầm gán việc “xem báo cáo” cho proposal, tạo câu lủng củng. Hãy dùng chủ ngữ rõ: After reviewing the report, the manager approved the proposal.

Trong văn bản công việc, câu Attached to this email is the revised schedule là cấu trúc đảo với phân từ attached mô tả schedule. Tránh hiểu attached như động từ chính ở thì quá khứ; động từ hữu hạn là is.

Ví dụ kiểu TOEIC

The files _____ in the shared folder are ready for review.

  1. storing
  2. stored
  3. store
  4. stores

Tự kiểm tra

The employees _____ on the new project will meet tomorrow.

  1. working
  2. worked
  3. work
  4. works