Nhìn từ đứng trước chỗ trống trước khi chia động từ

Nếu đáp án gồm prepare, preparing, to prepare, prepared, câu có thể kiểm tra dạng động từ theo sau một từ hoặc một cấu trúc. Hãy đọc tối thiểu cụm ngay trước chỗ trống. To không phải lúc nào cũng báo hiệu to + động từ nguyên mẫu: trong look forward to meeting you, to là giới từ và sau nó là V-ing.

Sáu câu đầu bài cho bạn thử agree to V, remind + người + to V, before V-ing, look forward to V-ing, avoid V-ing và in order to V. Chọn đáp án trước khi mở lời giải từng câu; ghi lại cả cụm điều khiển, không chỉ từ đúng. Đây là bài luyện tự biên soạn, không phải đề ETS.

Khi nào dùng V-ing?

Sau giới từ, động từ thường ở dạng V-ing: before submitting the form, after reviewing the report, interested in joining the team. Cụm look forward to và be committed to cũng kết thúc bằng giới từ to: We look forward to hearing from you; The company is committed to improving service.

Một số động từ thường đi với V-ing như avoid, consider, finish, suggest: The committee considered extending the deadline. Đây là các mẫu cần học theo cụm và kiểm tra lại trong câu, không nên chỉ nhớ một danh sách rời.

Khi nào dùng to + động từ nguyên mẫu?

Sau các động từ như plan, decide, hope, agree, thường dùng to + V: They plan to expand the office. Với mẫu ask/tell/encourage + người + to + V: The supervisor asked employees to attend the meeting. In order to cũng diễn tả mục đích: The company updated the website in order to improve access.

Lưu ý sự khác biệt giữa used to + V (từng làm) và be used to + V-ing (quen với việc làm): She used to commute by train; She is used to commuting by train. Từ to giống nhau nhưng vai trò khác nhau.

So sánh các cặp dễ nhầm bằng một tình huống

  • We agreed to update the checklist dùng agree to V. We are committed to updating the checklist dùng committed to + V-ing vì to là giới từ. Cả hai đều có thể nói về việc tương lai; không chọn dạng chỉ bằng mốc thời gian.
  • Remember to attach the invoice before sending the email nhắc làm việc còn cần làm. I remember attaching the invoice nói ký ức về việc đã làm. Dạng động từ thay đổi ý, không phải hai cách viết tùy ý thay nhau.
  • The technician stopped printing labels là ngừng in. The technician stopped to replace the paper roll là dừng một hoạt động để thay cuộn giấy. Hãy đọc mục đích hoặc hoạt động bị dừng trước khi chọn.

British Council giải thích các mẫu động từ theo sau bởi V-ing và to-infinitive. Khi một động từ có nhiều mẫu, kiểm tra nghĩa đang dùng; không suy rằng mọi V-ing chỉ hiện tại hoặc mọi to V chỉ tương lai.

Sau modal và let/make: đừng thêm to theo thói quen

Staff must wear safety glasses dùng nguyên mẫu sau must, không phải must to wear hay must wearing. The supervisor let the team leave early theo let + người + nguyên mẫu. Nhưng The team was made to wait dùng to-infinitive trong cấu trúc bị động của make. Nếu câu có was/were + V3, xem thêm câu bị động Part 5 trước khi áp mẫu chủ động.

Cách chữa một câu sai để không học thuộc đáp án

Ghi ba cột trong sổ: cụm trước chỗ trống, dạng đúng, câu mới do bạn tự viết. Ví dụ look forward to → V-ing → We look forward to receiving the updated agenda. Sau vài ngày, che cột dạng đúng và tự hoàn thành câu mới. Khi câu có has been working, đó là cấu trúc thì; khi có interested in working, working là bổ ngữ sau giới từ. Dùng hướng dẫn giới từ và thì động từ để phân biệt.

Ví dụ kiểu TOEIC Part 5

The staff looks forward to _____ the new clients next week.

  1. meet
  2. meeting
  3. met
  4. to meet

The director decided _____ the launch until Monday.

  1. postpone
  2. postponing
  3. to postpone
  4. postponed

Quy trình ba bước

  1. Xác định từ điều khiển chỗ trống: giới từ, động từ chính hay cấu trúc mục đích.
  2. Chọn V-ing hoặc to + V theo cả cụm; đặc biệt kiểm tra to là giới từ hay dấu hiệu nguyên mẫu.
  3. Đọc lại chủ ngữ và nghĩa câu để tránh chọn một cấu trúc đúng hình thức nhưng sai ý.

Nếu câu hỏi kiểm tra was working hay has worked thì đó là thì động từ, không phải V-ing làm danh động từ; tham khảo bài thì và dạng động từ. Nếu chỗ trống theo sau một giới từ nhưng các lựa chọn là danh từ hoặc V-ing, đọc thêm giới từ trong email công việc.

Tự kiểm tra

Please finish _____ the application before noon.

  1. complete
  2. completing
  3. to complete
  4. completed

We hope _____ the final design on Thursday.

  1. present
  2. presenting
  3. to present
  4. presented

Từ lỗi sai đến bài luyện tiếp

Sau khi thử các câu đầu bài, ghi lại tín hiệu đã bỏ qua và lý do đáp án bạn chọn sai. Đọc cách review lỗi sai TOEIC, rồi chuyển sang bài Part 5 hỗn hợp để kiểm tra khi không biết trước dạng câu.