Ngữ pháp
Quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn: việc nào xảy ra trước?
Tác giả: TOEIC GYM Editorial
Phân biệt had done với had been doing khi một hành động đã hoàn tất hoặc kéo dài trước một mốc quá khứ.
Điểm nhìn đặt ở một mốc trong quá khứ
Trong By the time the meeting began, the staff had prepared the room, việc chuẩn bị đã hoàn tất trước lúc họp bắt đầu. Had prepared là quá khứ hoàn thành: had + V3. Trong The staff had been preparing the room for two hours when the guests arrived, việc chuẩn bị là một quá trình kéo dài đến trước hoặc tại mốc khách đến: had been + V-ing.
Đừng dùng quá khứ hoàn thành cho mọi câu có hai việc quá khứ. The manager arrived and opened the meeting đã rõ thứ tự, quá khứ đơn là tự nhiên. Dùng had + V3 khi cần làm rõ một việc xảy ra trước điểm nhìn quá khứ, nhất là khi thứ tự không trùng với thứ tự kể.
Nhìn kết quả hay độ dài?
The team had finished the report before noon nhấn báo cáo đã xong. The team had been working on the report for three hours before the call nhấn khoảng thời gian làm việc. Một số động từ trạng thái như know thường không dùng hoàn thành tiếp diễn trong nghĩa trạng thái: They had known each other for years before joining the same company.
Before the client arrived, the designer _____ the final version.
- had completed
- has completed
- completes
- is completing
Tự kiểm tra
The staff were tired because they _____ the venue all morning before the event began.
- had been preparing
- have prepared
- will prepare
- prepare
Xem tiếp Ngữ pháp TOEIC A–Z để chọn bài trước hoặc sau chủ điểm này.
Đọc tiếp theo đúng chủ đề
Ngữ pháp
Tương lai tiếng Anh: will, be going to và hiện tại tiếp diễn
Chọn dạng tương lai theo quyết định, dự đoán, dự định và lịch hẹn đã sắp xếp thay vì chỉ thấy từ tomorrow.
· 2 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn: kết quả hay quá trình?
Chọn has done hoặc has been doing khi muốn nhấn kết quả đã đạt được hay quá trình kéo dài đến hiện tại.
· 2 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: phân biệt thói quen với việc đang diễn ra
Chọn đúng present simple hay present continuous qua nghĩa thường xuyên, tạm thời và các động từ trạng thái.
· 2 phút đọc
Đọc bài viết