Điểm nhìn đặt ở một mốc trong quá khứ

Trong By the time the meeting began, the staff had prepared the room, việc chuẩn bị đã hoàn tất trước lúc họp bắt đầu. Had prepared là quá khứ hoàn thành: had + V3. Trong The staff had been preparing the room for two hours when the guests arrived, việc chuẩn bị là một quá trình kéo dài đến trước hoặc tại mốc khách đến: had been + V-ing.

Đừng dùng quá khứ hoàn thành cho mọi câu có hai việc quá khứ. The manager arrived and opened the meeting đã rõ thứ tự, quá khứ đơn là tự nhiên. Dùng had + V3 khi cần làm rõ một việc xảy ra trước điểm nhìn quá khứ, nhất là khi thứ tự không trùng với thứ tự kể.

Nhìn kết quả hay độ dài?

The team had finished the report before noon nhấn báo cáo đã xong. The team had been working on the report for three hours before the call nhấn khoảng thời gian làm việc. Một số động từ trạng thái như know thường không dùng hoàn thành tiếp diễn trong nghĩa trạng thái: They had known each other for years before joining the same company.

Before the client arrived, the designer _____ the final version.

  1. had completed
  2. has completed
  3. completes
  4. is completing

Tự kiểm tra

The staff were tired because they _____ the venue all morning before the event began.

  1. had been preparing
  2. have prepared
  3. will prepare
  4. prepare