Ngữ pháp
Câu khiến tiếng Anh: have/get something done, make và let
Tác giả: TOEIC GYM Editorial
Phân biệt nhờ người khác làm việc, khiến ai làm việc và cho phép ai làm việc trong ngữ cảnh công sở.
Câu khiến cho biết ai thực sự làm việc
We had the printer repaired thường có nghĩa nhóm đã sắp xếp để người khác sửa máy in. We repaired the printer nghĩa nhóm tự sửa. Sự khác biệt nằm ở người thực hiện hành động, dù cả hai câu đều nói chiếc máy được sửa. Cấu trúc thường gặp là have/get + vật + V3: She got the documents translated.
Nếu nêu người thực hiện, dùng have + người + V: The manager had the assistant send the invoice. Get + người + to + V: The manager got the assistant to send the invoice. Không dùng had the assistant to send trong mẫu này. Với make và let, dùng người + V nguyên mẫu: The policy made staff wear badges; The supervisor let staff leave early.
Phân biệt với bị động thường
The printer was repaired yesterday là câu bị động, chỉ sự việc máy được sửa. We had the printer repaired yesterday nhấn rằng chúng ta đã sắp xếp việc sửa. Mẫu have/get something done không luôn có nghĩa chủ ngữ tự làm; xem câu bị động để tách rõ hai cấu trúc.
Khi have mang nghĩa sở hữu, nó không phải câu khiến: We have a printer. Khi get mang nghĩa nhận, nó cũng không nhất thiết là câu khiến: We got a new printer. Đừng nhận diện cấu trúc chỉ nhờ một từ đơn lẻ; hãy đọc toàn bộ cụm theo sau.
Ví dụ kiểu TOEIC
The company will have its website _____ before the product launch.
- update
- updated
- updating
- to update
Tự kiểm tra
The director asked a designer _____ the brochure.
- revise
- revising
- to revise
- revised
Xem tiếp Ngữ pháp TOEIC A–Z để chọn bài trước hoặc sau chủ điểm này.
Đọc tiếp theo đúng chủ đề
Ngữ pháp
Used to, be used to, get used to: từng làm hay đã quen?
Phân biệt thói quen quá khứ với trạng thái quen thuộc và quá trình dần thích nghi; chọn đúng V hay V-ing theo sau.
· 3 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: phân biệt thói quen với việc đang diễn ra
Chọn đúng present simple hay present continuous qua nghĩa thường xuyên, tạm thời và các động từ trạng thái.
· 2 phút đọc
Đọc bài viếtNgữ pháp
Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn: hành động chính và bối cảnh
Phân biệt việc đã hoàn tất với việc đang diễn ra tại một mốc quá khứ; xử lý when, while và câu hai hành động.
· 2 phút đọc
Đọc bài viết